• 090 492 8088
  • 090 486 5533
  • 094 336 5533
  • 097 213 5533
  • support@oreentravel.com
Hướng dẫn thủ tục xin visa đi Nhật Bản

Hướng dẫn thủ tục xin visa đi Nhật Bản

HƯỚNG DẪN THỦ TỤC XIN VISA CHO NGƯỜI VIỆT NAM

Việc xin visa du lịch Nhật Bản sẽ quyết định liệu rằng bạn đến được xứ sở mặt trời mọc để thực hiện giấc mơ của mình hay không. Vì vậy việc đầu tiên bạn cần làm là chuẩn bị cho mình một bộ hồ sơ thật chỉnh chu để có một bước khởi đầu tốt trong chuyến đi Nhật Bản của mình.

1) Visa ngắn hạn (thăm thân…gia đình, họ hàng: có quan hệ 3 đời)

1.1. Tài liệu người xin Visa chuẩn bị (Phía Việt Nam)

        (1) Hộ chiếu gốc, đã kí tên vào tờ số 3

        (2) Tờ khai xin cấp Visa (download mẫu kèm theo) 1 tờ

        (3) 01 ảnh 4,5cm x 4,5cm nền trắng

        (4)Tài liệu chứng minh mối quan hệ họ hàng (Bản sao y công chứng)

             + Giấy khai sinh

             + Giấy chứng nhận kết hôn

             + Sổ hộ khẩu

        (5)Tài liệu chứng minh khả năng chi trả kinh phí cho chuyến đi

              + Giấy chứng nhận số dư tiền gửi ngân hàng

       (6) Booking vé máy bay theo lịch trình

1.2. Tài liệu phía người mời (Nhật Bản) chuẩn bị

        (1) Giấy lý do mời (download mẫu kèm theo)

        (2) Giấy chứng nhận bảo lãnh (download mẫu kèm theo)

        (3) Lịch trình thăm thân chi tiết

        (4) Những tài liệu sau liên quan đến người bảo lãnh như sau :

              + Giấy chứng nhận thu nhập

              + Giấy chứng nhận số dư tiền gửi ngân hàng

              + Bản lưu giấy đăng ký nộp thuế (Bản sao)

              + Giấy chứng nhận nộp thuế (bản ghi rõ tổng thu nhập)

              + Photo mặt hộ chiếu

              + Photo thẻ ngoại kiều

              + Giấy tạm trú tạm vắng

 

2) Visa ngắn hạn (thăm người quen hoặc bạn bè):

2.1. Tài liệu người xin Visa chuẩn bị (Việt Nam)

       (1) Hộ chiếu gốc đã kí tên

       (2) Tờ khai xin cấp Visa (download mẫu kèm theo) 1 tờ

       (3) 01 ảnh 4,5cmx 4,5cm

       (4) Tài liệu chứng minh mối quan hệ bạn bè 

              + Ảnh chụp chung

              + Thư từ, email

              + Bản kê chi tiết các cuộc gọi điện thoại quốc tế

        (5) Tài liệu chứng minh khả năng chi trả kinh phí cho chuyến đi:

              + Giấy chứng nhận số dư tiền gửi ngân hàng

        (6) Booking vé máy bay theo lịch trình công tác

 2.2. Tài liệu phía Nhật Bản chuẩn bị

         (1) Giấy lý do mời (download mẫu kèm theo)

         (2) Lịch trình ở Nhật (download mẫu kèm theo)

         (3) Giấy chứng nhận bảo lãnh (download mẫu kèm theo)

         (4) Những tài liệu sau liên quan đến người bảo lãnh

              + Giấy chứng nhận thu nhập

              + Giấy chứng nhận số dư tiền gửi ngân hàng

              + Bản lưu giấy đăng ký nộp thuế (Bản sao)

              + Giấy chứng nhận nộp thuế( bản ghi rõ tổng thu nhập)

              + Photo mặt hộ chiếu

              + Photo thẻ ngoại kiều

              + Giấy tạm trú tạm vắng

 

3) Visa ngắn hạn (ví dụ: thương mại ngắn hạn…):

           + Thương mại ( liên hệ công tác, đàm phán, ký kết hợp đồng, dịch vụ hậu mãi, quảng cáo, điều tra thị trường)

3.1. Tài liệu người xin Visa chuẩn bị

         (1) Hộ chiếu

         (2) Tờ khai xin cấp visa (download mẫu kèm theo) 1 tờ

         (3) 01 ảnh 4,5cm x 4,5cm

         (4) Giấy chứng nhận đang làm việc song ngữ

         (5) Tài liệu chứng minh khả năng chi trả kinh phí cho chuyến đi

              + Quyết định cử đi công tác của cơ quan cấp song ngữ

         (6) Booking vé máy bay theo lịch trình công tác

3.2. Tài liệu do cơ quan phía Nhật Bản chuẩn bị

         (1) Giấy lý do mời (download mẫu kèm theo)

         (2) Lịch trình ở Nhật (download mẫu kèm theo)

         (3) Giấy chứng nhận bảo lãnh (download mẫu kèm theo)

        (4) Bản sao đăng ký pháp nhân hoặc tài liệu giới thiệu khái quát về cơ quan đoàn thể

* Những công ty có thương hiệu chỉ cần xuất trình bản copy báo cáo theo quý (SHIKIHO), không cần xuất trình bản sao đăng ký pháp nhân hoặc tài liệu giới thiệu về cơ quan, đoàn thể.

* Đối với trường hợp cá nhân mời, xuất trình “Giấy chứng nhận làm việc tại Nhật” thay cho bản sao đăng ký pháp nhân hoặc tài liệu giới thiệu khái quát về cơ quan, đoàn thể 

 

4) Visa dài hạn (du học, đi học tiếng, vợ / chồng người Nhật , Visa lao động...)

Trường hợp ở Nhật quá 90 ngày hoặc làm những công việc với mục đích sinh lợi, đề nghị trước hết phải xin giấy chứng nhận đủ tư cách lưu trú ở Nhật Bản tại Cục quản lý xuất nhập cảnh địa phương Bộ tư pháp Nhật nơi gần nhất (Số điện thoại Cục quản lý xuất nhập cảnh Bộ tư pháp Nhật: 03-3580-4111).

          (1) Hộ chiếu

          (2) Tờ khai xin cấp Visa (download mẫu kèm theo) 1 tờ

          (3) 01 ảnh 4,5cm x 4,5cm

          (4) Giấy chứng nhận đủ tư cách lưu trú tại Nhật COE

          (5) Tài liệu xác nhận chính xác bản thân (01 bản)

               + Trường hợp đi học tiếng, du học: Photo giấy báo nhập học, chứng chỉ tốt nghiệp cấp 3 Naric, photo chứng chỉ năng lực học tiếng

               + Trường hợp đi lao động kỹ thuật, kỹ năng: Photo Bản hợp đồng lao động, giấy thông báo tuyển dụng...

               + Trường hợp đi tu nghiệp: Giấy tiếp nhận tu nghiệp...

               + Trường hợp vợ/chồng người Nhật: Bản sao hộ tịch sau khi đã nhập hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận kết hôn do chính phủ Việt Nam cấp (bản sao y công chứng)

               + Trường hợp vợ/ chồng người vĩnh trú ở Nhật lâu dài: Giấy chứng nhận đã nộp đăng ký kết hôn hoặc giấy khai sinh do chính phủ Việt Nam cấp (Bản sao y công chứng)

               + Trường hợp người định cư ở Nhật: Giấy khai sinh hoặc giấy chứng nhận kết hôn do chính phủ Việt Nam cấp (Bản sao y công chứng)

* Trường hợp tư cách lưu trú khác, liên hệ để được giải đáp cụ thể

   Ngoài những hồ sơ nêu trên, tùy trường hợp có thể Đại Sứ Quán hoặc Bộ Ngoại Giao sẽ yêu cầu xuất trình thêm giấy tờ khác. Xin lưu ý, trường hợp không xuất trình thêm những giấy tờ được yêu cầu có thể sẽ không được tiếp nhận hồ sơ Visa hoặc chậm cấp Visa.

 

5) Thời gian làm việc của bộ phận cấp Visa :

          (1) Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Tất cả các ngày trong tuần từ thứ Hai đến thứ Sáu (trừ những ngày nghỉ lễ của Sứ Quán)

                Buổi sáng : từ 8h30 đến 11h30

          (2) Thời gian trả kết quả Visa: Tất cả các ngày trong tuần từ thứ Hai đến thứ Sáu (trừ những ngày nghỉ lễ của Sứ Quán)

                Buổi chiều : từ 1h30 đến 4h45

6) Thời gian cần thiết

5 ngày làm việc kể từ ngày nộp đơn xin (có trường hợp cần thời gian xem xét nhiều hơn 5 ngày)

     Ví dụ : - Nộp đơn xin cấp Visa sáng thứ Hai tuần này, trả kết quả vào chiều thứ Hai tuần tiếp theo

                - Nộp đơn xin cấp Visa vào sang thứ Ba tuần này, trả kết quả vào chiều thứ Ba tuần tiếp theo

 

7) Lệ phí visa của Đại sứ quán

          - Visa hiệu lực 1 lần: 630.000 VNĐ

         - Visa hiệu lực nhiều lần: 1.250.000 VNĐ

 

8) Các lưu ý khác

          (1) Miễn Visa đối với người mang hộ chiếu ngoại giao, công vụ

Kể từ ngày 01/05/2005 mọi công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mang hộ chiếu công vụ hoặc ngoại giao còn hiệu lực được phép nhập cảnh Nhật Bản với thời hạn lưu trú trong vòng 90 ngày mà không cần xin Visa.

          (2) Tiếp nhận việc xin Visa nhiều lần với thời gian lưu trú ngắn hạn

Visa nhiều lần là loại visa có thể sử dụng bao nhiêu lần cũng được trong một thời hạn hiệu lực nhất định. Đối tượng xin Visa nhiều lần là những người làm việc ở cơ quan Việt Nam (cơ quan nhà nước, công ty cổ phần nổi tiếng, những người làm việc tại các công ty Nhật ), các nhà văn hóa, tri thức như những người làm nghệ thuật, vận động viên thể thao, giáo sư các trường đại học...

Giới thiệu về thủ tục xin cấp thị thực lưu trú ngắn hạn có giá trị nhiều lần cho người Việt Nam.

* Thị thực lưu trú ngắn hạn có giá trị nhiều lần (Thực thi từ tháng 1/2005)

      1. Đối tượng được cấp thị thực

Người sang Nhật Bản với mục đích thương mại, nhà hoạt động văn hoá, trí thức v.v. hoạt động trong vòng 90 ngày tại Nhật Bản (Trừ lao động hoặc hoạt động có thù lao) thoả mãn các điều kiện dưới đây (Vợ/chồng và con cũng là đối tượng được xét cấp thị thực nhiều lần).

     2. Các điều kiện để được xét cấp thị thực

   (1) Với mục đích thương mại

Người giữ vị trí tương đương chức trưởng phòng trở lên hoặc người làm việc dài hạn trên 1 năm tại các công ty thoả mãn một trong các điều kiện sau:

               a. Công ty nhà nước

               b. Công ty được niêm yết trên thị trường chứng khoán

               c. Công ty có vốn đầu tư Nhật Bản (Bao gồm cả văn phòng đại diện) là thành viên của Hội công thương Nhật Bản đặt tại thành phố nơi có Cơ quan đại diện

                ngoại giao của Nhật Bản và có công ty mẹ hoặc địa chỉ liên lạc tại Nhật Bản.

               d. Công ty có quá trình giao dịch thường xuyên với Công ty được niêm yết trên thị trường chứng khoán Nhật Bản.

  (2) Nhà hoạt động văn hoá trí thức v.v.

               a. Những người nổi tiếng trên thế giới hoặc những nghệ sĩ hoạt động trong các lĩnh vực mĩ thuật, văn học nghệ thuật, âm nhạc, múa v.v. có thành tích

                nổi bật hoặc những nhà khoa học thuộc các lĩnh vực khoa học xã hội (Văn học, luật, kinh tế), khoa học tự nhiên (Vật lí, kĩ thuật, y tế v.v.)

               b. Vận động viên thể thao nghiệp dư có thành tích tốt

               c. Người là giảng viên đại học trở lên (Người làm việc dài hạn)

               d. Người là trưởng phòng trở lên trong các viện nghiên cứu quốc lập, công lập và bảo tàng, bảo tàng mĩ thuật, quốc lập, công lập.

   (3) Về chi tiết các điều kiện được xét cấp thị thực lưu trú ngắn hạn có giá trị nhiều lần đề nghị liên hệ với Đại Sứ Quán Nhật Bản (Số điện thoại: 04-38463000)

Ngay cả trong trường hợp thoả mãn các điều kiện nêu trên thì sau khi xem xét hồ sơ cũng có trường hợp không được cấp thị thực hoặc chỉ được cấp thị thực lưu trú ngắn hạn có giá trị một lần

9)Tiêu chuẩn cơ bản theo quy định về việc cấp visa

Theo quy định, nếu người xin cấp visa thỏa mãn các yêu cầu dưới đây, trong trường hợp xét thấy việc cấp visa là hợp lý, sẽ được cấp visa.

  - Người xin visa được xác nhận chính xác là có hộ chiếu còn hạn sử dụng, có quyền và tư cách được trở về nước mình hoặc tái nhập quốc lại nước người đó đang lưu trú.

  - Hồ sơ xuất trình xin visa phải đầy đủ, hợp lệ.

  - Hoạt động dự định của người xin visa tại Nhật hoặc thân phận, vị trí và thời hạn lưu trú của người xin visa phải phù hợp với tư cách lưu trú và thời hạn lưu trú được

  quy định tại Luật quản lý xuất nhập cảnh và tị nạn (Pháp lệnh của Chính phủ số 319 ban hành năm 1951, dưới đây gọi là Luật nhập cư).

Người xin visa không thuộc đối tượng được quy định tại mục 1 điều 5 Luật nhập cư.

 ( Nguồn: http://www.vn.emb-japan.go.jp)